Tại sao nên cho con bạn đi khám định kỳ ?

Việc khám sức khỏe định kỳ ở trẻ nhỏ giúp bố mẹ  kiểm soát các nguy cơ gây bệnh cho bé như táo bón hay bé bị tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa…… Đồng thời, có những biện pháp kết hợp với chuyên gia y tế để phòng tránh bệnh kịp thời.

Ở các quốc gia phát triển, quá trình thăm khám sức khỏe định kỳ cho trẻ được chia ra làm nhiều độ tuổi khác nhau, qua đó giúp bác sĩ dễ dàng thăm khám.

Nhung-dieu-can-biet-khi-dua-con-di-kham_3

Mẹo nhỏ khi đưa con đi khám sức khỏe định kỳ

Đặt lịch hẹn khám trước, hoặc đưa bé đi khám cần có 2 người để thay nhau bế và thực hiện các giấy tờ thủ tục.

Khi bé phải tiêm, mẹ hoặc người thân cần ôm sát bé. Hát một giai điệu quen thuộc hoặc thì thầm trấn an bé. Việc có mặt của người thường xuyên chăm sóc bé khiến các bé bình tĩnh và cảm thấy an toàn.

Trong quá trình thăm khám cho bé, các bác sĩ sẽ phải cởi bỏ quần áo của bé. Mẹ cần chuẩn bị một chăn quấn chất liệu mềm mại cho bé để thuận tiện trong quá trình đưa bé vào khám.

Không nên quá nặng nề việc so sánh chỉ số của con nhà mình và con người khác để thêm bận tâm lo lắng. Các mẹ hãy lạc quan rằng, con mình đang khỏe mạnh, đừng quá suy nghĩ khi Bin nhà mình chỉ nhẹ hơn bạn hàng xóm vài lạng.

Mạnh dạn đưa ra các câu hỏi về vấn đề chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho chuyên gia về thức ăn dinh dưỡng giúp bé tăng cân cho trẻ. Điều này chỉ có lợi cho bạn và bé mà thôi.

Đối với trẻ sơ sinh, bác sĩ thời gian khám sức khỏe định kỳ thường là từ 2-4 tháng/lần trong năm đầu tiên. Gia đình có con nhỏ, nên chủ động đặt lịch và theo đõi để cho trẻ đi khám đúng lịch.

Trẻ sơ sinh

Kiểm tra trọng lượng, chiều dài, chu vi vòng đầu và các phép đo trên biểu đồ tăng trưởng.+ Đầu:  Bác sĩ sẽ kiểm tra phần thóp trên đầu của bé, để đảm bảo xương sọ của bé luôn an toàn. Bên cạnh đó, bé cũng được kiểm tra hình dạng đầu có cân đối hoặc bất thường gì không.

+ Miệng:  việc quan sát vòm miệng của bé có thể tiết lộ những dấu hiệu ban đầu xem bé có bị nấm miệng ( đặc biệt là nhiễm nấm men) không. Đây là một hiện tượng khá phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

+Da: làn da của mỗi bé khác nhau do cơ địa nhưng bác sĩ sẽ kiểm tra các vết bớt hoặc dấu hiệu phát ban, nhiễm trùng trên da.

+ Gia đình cần lưu ý biểu đồ tăng trưởng của bé để theo dõi trong các lần kiểm tra kế tiếp.

Thực hiện các xét nghiệm sàng lọc: Thực hiện các xét nghiệm để kiểm tra những bệnh có hại cho cơ thể trẻ. Kiểm tra thị giác và thính giác của trẻ.

+ Tai: chuyên gia sẽ xem tai bé có chảy dịch hoặc bị nhiễm trùng tai bằng thiết bị chuyên dụng. Bác sĩ cũng quan sát phản ứng của bé trước những âm thanh khác nhau, bao gồm giọng nói của ba mẹ.

+ Mắt: bằng dụng cụ kính soi đáy mắt, bác sĩ sẽ kiểm tra xem bé có bị tắc tuyến lệ hoặc chảy nhiều nước mắt không.

Tiêm phòng giúp bảo vệ trẻ khỏi những bệnh nghiêm trọng. Các mẹ nên tìm hiểu và nắm rõ lịch tiêm chủng của trẻ để đưa trẻ đi tiêm chủng đúng lịch.

Cách trị nám da sau khi sinh hiệu quả cho phái đẹp

Nám da, tàn nhang là vấn đề khiến chị em buồn rầu khá nhiều, nó làm mất vẻ đẹp thẩm mĩ của chị em. Hiện nay có rất nhiều cách giúp điều trị nám da, tàn nhang hiệu quả nhưng không phải ai cũng có điều kiện để đi thẩm mĩ viện, spa làm đẹp, nhưng chị em không nên vì thế mà buồn rầu, sau một thời gian nghiên cứu tìm tòi, chúng tối đã phát hiện ra phòng và điều trị nám da hiệu quả từ thiên nhiên.

Cách trị nám da sau sinh với hành tây

Đây là một trong những cách hiệu quả nhất để giảm các vết nám và tàn nhang. Bạn sẽ cần phải cắt một củ hành tây và chà nó trực tiếp trên các khu vực bị bị nám. Ngoài ra, bạn có thể ép hành tây lấy nước và bôi lên da.

Cách trị nám da sau sinh với Ổi + chuối

Xay nhuyễn chuối và ổi lẫn với nhau rồi đắp lên vùng da bị nám. Rửa sạch sau 15-20 phút, thực hiện hàng ngày. Lycopene trong ổi và các đặc tính tẩy tế bào chết của chuối sẽ làm vùng da bị nám sáng dần lên.

Tuy không đem lại hiệu quả nhanh chóng như các biện pháp từ mỹ viện nhưng những phương pháp này lại rất an toàn và bổ sung dưỡng chất cho da chính vì thế bạn hãy cố gắng kiên nhẫn với các phương pháp này nhé!

Xem thêm :

Cách trị nám da sau sinh với Nước chanh + Nghệ bột

Trộn 1 muỗng canh bột nghệ và nước chanh tốt. Bôi lên vùng da bị nám trong 15 phút. Sau đó bạn có thể rửa sạch với nước lạnh.

Phương pháp này được sử dụng tốt nhất vào ban đêm khi ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.

Cách trị nám da sau sinh với chanh

Trộn chanh với mật ong và đắp lên mặt của bạn. Nó rất có lợi cho điều trị nám da vì chanh là chất tẩy trắng tự nhiên và mật ong có tính chất giữ ẩm. Chú ý không sử dụng chanh nếu bạn có một làn da nhạy cảm.

Cách trị nám da sau sinh với Lô hội + Vitamin E

Lô hội có hiệu quả chữa trị nám da, xóa những vết thâm đen, kết quả là các tế bào da cũ bong ra, lớp da non mới lên trắng và mềm mại hơn. Bôi lô hội nửa giờ trước khi đi ngủ, thêm một hoặc hai viên nang Vitamin E để nâng cao hiệu quả.  Nên đắp mặt nạ này hàng ngày hoặc ít nhất hai lần 1 tuần để đạt được kết quả như mong muốn.

Cách trị nám hiệu quả sau sinh với giấm

Giấm có thể làm sáng da và se khít lỗ chân lông rất tốt. Bạn có thể dùng dấm để rửa mặt. Trộn dấm với lượng nước tương đương và sử dụng nó rửa sạch khuôn mặt của bạn. Không cần rửa lại sau khi rửa mặt với hỗn hợp đó.

Cách trị nám da sau sinh với Bơ

Các enzym có trong quả bơ cũng có thể làm giảm sắc tố. Đối với ba bạn có thể cắt lát hoặc xay nhuyễn đắp lên chỗ nám đều được.

Nhưng một số người có thể bị dị ứng với các enzym có trong bơ. Do vậy hãy thử vào da cổ tay trước khi đắp lên mặt.

Cách trị nám da sau sinh với Dưa chuột

Dưa chuột rất hữu ích trong việc làm giảm sắc tố da, làm mờ nám và tàn nhang. 1 thìa nước ép dưa chuột kết hợp với 1 muỗng canh mật ong và 1 muỗng canh chanh sẽ cho kết quả tốt nhất để chị em mình trị nám da sau sinh.

Cà chua + Bột yến mạch + sữa chua

Hỗn hợp 2 muỗng nước ép cà chua và 2 muỗng cà phê bột yến mạch và 1/2 muỗng cà phê sữa chua đắp lên mặt cho đến khi khô sẽ mang lại hiệu quả điều trị nám da tốt. Bạn có thể đắp mặt nạ này hàng ngày để trị nám da sau sinh.

Cách trị nám da sau sinh với Khoai tây

Khoai tây tốt cho làm đẹp da. Hoạt chất trong khoai tây có thể giúp làm sáng các vùng sắc tố, đốm đen và nám da. Bạn có thể cọ xát một miếng khoai tây trên da của bạn hàng ngày, bạn cũng có thể thử đắp hỗn hợp nước ép khoai tây lên da cũng là một cách trị nám da hiệu quả.

http://volta-staubsauger.ch/

Dinh dưỡng cho bé khi bị tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng do siêu vi trùng đường ruột thuộc nhóm Coxasackieviruses và Enterovirus 71 gây ra. Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, gặp nhiều nhất là ở trẻ dưới 3 tuổi. Bệnh xảy ra quanh năm, tăng cao từ tháng 2 – 4 và từ tháng 9 – 12 trong năm. Bệnh lây nhanh từ trẻ này sang trẻ khác từ các chất tiết mũi, miệng, phân, nước bọt lúc trẻ bệnh ho, hắt hơi.

 

Trẻ bị tay chân miệng thường rất biếng ăn, thậm chí có thể bỏ ăn do các vết loét trong niêm mạc miệng gây đau đớn. Hơn nữa, cơ thể sốt, đau họng, bé bị tiêu chảy… khiến trẻ mệt mỏi, khó chịu và thường xuyên quấy khóc nên dễ sụt cân. Do vậy, chuyện ăn uống của trẻ mắc bệnh cần chú ý một số điểm sau:

– Cho trẻ ăn những món ăn mà trẻ thích.

– Do đau trong miệng (miệng loét) nên trẻ thường khảnh ăn. Vì thế, để trẻ dễ ăn hơn, cần nấu thức ăn thật nhuyễn, mềm, đủ chất. Cho ăn thức ăn như bình thường nhưng làm lỏng, mềm như cháo bột, cháo dinh dưỡng (kể cả trẻ lớn) vì thức ăn cứng làm trẻ đau rát miệng.

benh-tay-chan-mieng

Dinh dưỡng cho bé khi bị tay chân miệng

Nên chia nhỏ các bữa ăn. Không cố gắng ép trẻ ăn (vì trẻ đau miệng, ăn nhiều một lúc sẽ gây cảm giác khó chịu).

– Cần chú ý: Tránh chọn những loại muỗng, thìa có cạnh sắc để đút cho trẻ. Không đụng vào các vết loét ở đầu lưỡi và môi làm trẻ đau dẫn đến sợ hãi, không ăn.

– Trẻ có thể ăn sữa chua, sữa bột, hoặc bột ăn dặm dinh dưỡng, cháo nấu thật nhuyễn, súp hầm kỹ, nước hoa quả tươi mát. Có thể thay một bữa ăn bằng một hũ yaourt, một ly sữa mát.

 

Vài lưu ý giúp phòng bệnh

Tăng cường sức đề kháng cho trẻ và giữ vệ sinh sạch sẽ, cụ thể: cho trẻ ăn đủ bữa (3 –5 bữa trong ngày), đủ dinh dưỡng (bột, đạm, dầu, rau), ăn nhiều trái cây sạch sau khi ăn cháo, bột để tăng cường vitamin và yếu tố vi lượng.

Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn. Không cho trẻ ngậm đồ chơi hay núm vú cao su. Đồ chơi và muỗng, chén của trẻ phải rửa sạch mỗi ngày. Không để trẻ chơi chung, ăn chung với những trẻ có bệnh.

Bàn về dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai

Sức khỏe của mẹ sẽ quyết định sức khỏe của con. Nếu mẹ khỏe mạnh sẽ đẻ ra những đứa con khỏe mạnh. Trong thời gian có thai, nếu mẹ bị cúm, sốt phát ban, mắc các bệnh nhiễm khuẩn cấp, sẽ dễ đẻ ra những đứa trẻ bị dị tật bẩm sinh. Khi mẹ đang có những bệnh mạn tính như sốt rét, viêm gan, thấp tim, phù thận, cần phải chữa khỏi bệnh rồi mới mang thai. Có những bệnh của người mẹ có khả năng lây truyền cho trẻ sơ sinh như giang mai, HIV/AIDS, vì vậy cần khám sức khỏe, nếu thực sự an toàn khỏe mạnh hãy sinh con.

Cơ thể của con người được phát triển và lớn lên trong một quá trình rất dài cho đến 25 tuổi mới thực sự ngừng lớn và phát triển hoàn toàn, với người phụ nữ cũng vậy. Tuy nhiên với cơ thể của phụ nữ thì tuổi 30 trở đi đã bắt đầu có hiện tượng thoái hóa, già cỗi dần.

Chính vì vậy thời gian thực hiện thiên chức sinh sản, sinh con tốt nhất của người phụ nữ là từ 25 đến 30 tuổi. Nếu đẻ sớm hơn, đẻ trước 25 tuổi sẽ làm cho cơ thể người mẹ ngừng lớn, ngừng phát triển, vì phải chia sẻ phần mình cho cái thai. Chính vì vậy, ở các nước nghèo, chậm phát triển, đặc biệt là các nước phương đông, châu Á, do tục lệ gả chồng sớm cho con gái, đã làm cho phụ nữ thấp bé, còi cọc, đứa trẻ đẻ ra cũng dễ bị còi cọc cho dù người chồng có cao to. Điều này có nghĩa là tầm vóc, chiều cao của người mẹ sẽ quyết định tầm vóc, chiều cao của các con.

Tầm vóc phụ thuộc vào tuổi của người mẹ lúc mang thai. Tuổi của người mẹ không những ảnh hưởng đến chiều cao của trẻ, mà còn có thể vì tuổi quá lớn vẫn sinh con sẽ dễ đẻ ra những đứa trẻ không bình thường, bị dị tật bẩm sinh, điển hình là hội chứng Down, tim bẩm sinh, hở hàm ếch, sứt môi gây ảnh hưởng đến sức khoẻ trẻ em, vì thế nên sau 35 tuổi sinh đẻ sẽ không an toàn.

Trong thai kỳ thiếu canxi, thai phụ sẽ cảm thấy mệt mỏi, đau nhức cơ bắp, tê chân, đau lưng, đau khớp, răng lung lay, chuột rút, nặng hơn nữa thì lên cơn co giật do hạ canxi huyết quá mức mà biểu hiện đặc trưng là co giật các cơ mặt và chi trên với bàn tay co rúm, các ngón tay chụm lại giống như “bàn tay người đỡ đẻ”.

Sữa là nguồn cung cấp Canxi tốt nhất, hàm lượng tương đối nhiều, tỷ lệ hấp thu cao. Các thức ăn hải sản như : tôm, cua, ngao, sò và trứng hàm lượng Canxi cũng khá phong phú. Phô mai, rau màu xanh đậm và trái cây cũng có cung cấp canxi nhưng do hàm lượng axit có trong các sản phẩm này, dễ tạo nên các hợp chất Canxi khó hòa tan, hiệu quả không bằng các thức ăn dinh dưỡng nêu trên. Để bổ sung đủ canxi, thai phụ đồng thời vẫn phải uống viên canxi theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bổ sung đầy đủ nguồn dinh dưỡng cho trẻ

Nên khuyến khích cho trẻ uống sữa mẹ đến 18 – 24 tháng vì sữa mẹ là nguồn cung cấp dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ. Trong giai đoạn trẻ ăn dặm: Nên cung cấp cho trẻ một chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối, có đủ các nhóm thực phẩm: chất đường-bột (cháo, bột, cơm nát) vì đây là nguồn thực phẩm cung cấp năng lượng cao, chất mỡ chủ yếu là dầu và đạm đặc biệt cần cho sự phát triển cơ thể cũng như tế bào não của bé suy dinh dưỡng (ưu tiên sử dụng đạm động vật (chiếm từ 50-60%) nhưng cũng phải kết hợp thêm đạm thực vật để tạo nên sự cân đối và giúp tiếp thu đạm tốt hơn. Ngoài ra, các bậc phụ huynh phải bổ sung sinh tố và khoáng chất, đặc biệt là các Vitamin A, D, C để giúp cho trẻ phát triển tối ưu.

Giai đoạn từ 3 – 6 tuổi

Giai đoạn này bé thường có những thay đổi về tâm lý, vì đến tuổi đi học nên ngoài việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ, các phụ huynh cũng cần quan tâm đến tâm lý của trẻ. Ở độ tuổi này, cần phải giảm bớt lượng dầu mỡ trong bữa ăn, chỉ nên ăn thịt nạc, cá, tôm… lượng sữa nên được rút bớt, tăng cường thêm trái cây, và rau xanh trong các bữa ăn bột ăn dặm cho bé yêu.

Giai đoạn từ 6 – 12 tuổi

Trong giai đoạn này trẻ thường chịu ảnh hưởng ăn uống từ bạn bè và môi trường nên cha mẹ cần có những lưu ý và hướng dẫn cho trẻ để giúp trẻ tạo dựng được thói quen ăn uống lành mạnh. Cần hạn chế chất béo, muối, chất ngọt và tăng cường chất xơ và cacbonhydrat. Bữa ăn sáng rất quan trọng và là bữa ăn không thể thiếu trong ngày nhưng bữa trưa mới là bữa chính, đóng vai trò cung cấp năng lượng để đáp ứng nhu cầu vận động cao của trẻ trong giai đoạn này.

Bên cạnh các buổi ăn chính, các buổi ăn phụ cũng góp phần tăng cường dinh dưỡng và cung cấp năng lượng cho trẻ vì hệ tiêu hóa của trẻ vẫn chưa phát triển đủ để hấp thụ dinh dưỡng với chỉ 3 bữa ăn chính trong ngày

Đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ

Nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng cho quá trình phát triển của trẻ là rất lớn, việc cung cấp các dưỡng chất thông qua thức ăn vẫn là lựa chọn chính yếu, nhưng các bà mẹ cần biết các chất dinh dưỡng đều dễ bị thất thoát trong quá trình bảo quản và chế biến, vì thế, nên sử dụng thêm sản phẩm siro bổ sung vitamin, khoáng chất để góp phần đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ và giúp trẻ ăn ngon miệng hơn, hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.

Trong cơ thể, vi chất dinh dưỡng giữ vai trò quan trọng trong việc tham gia vào xây dựng nên các tế bào, mô, hệ thống miễn dịch của cơ thể và tham gia vào các hoạt động như hô hấp, chuyển hóa bài tiết của tế bào cùng nhiều cơ chế hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Vi chất dinh dưỡng có tác dụng duy trì sự cân bằng của hệ thống nội môi, giúp phục hồi các tế bào, các mô bị tổn thương. Ngoài ra, đó còn là thành phần chủ yếu để tạo ra hoocmon, các dịch tiêu hóa…giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh, chống đỡ bệnh tật,

Thiếu vi chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, trí tuệ, khă năng sinh sản và lao động của người lớn, cản trở sự tăng trưởng và phát triển toàn diện của trẻ em. Đặc biệt, thiếu vi chất dinh dưỡng cơ thể rất dễ mắc các bệnh: Bệnh khô mắt và mù lòa do thiếu Vitamin A; Bệnh phù nề, bệnh còi xương ở trẻ em, loãng xương ở người già do thiếu vitamin D, can xi; Bệnh thiếu máu do thiếu sắt; Bệnh bứu cổ và đần độn do thiếu I ốt… nó cũng làm gia tăng tỷ lệ tử vong, nhất là ở phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ.

Phụ nữ tuổi nãm kinh nên ăn j để tốt cho sức khỏe

Những cơn đau đầu, bốc hoả hay việc tăng cân quá nhanh gây béo phì khiến chị em tuổi mãn kinh chán nản, không muốn ăn. Chính điều đó là nguyện nhân gây thêm các triệu chứng ở độ tuổi này. Bổ sung dinh dưỡng trong thực đơn hằng ngày là việc làm tiên quyết để bảo đảm một cơ thể khoẻ đẹp mà chị em tuổi mãn kinh cần thực hiện.

Chế độ ăn phù hợp

Một chế độ ăn uống phù hợp với độ tuổi mãn kinh sẽ giúp ích cho phụ nữ giai đoạn này thoát khỏi tình trạng tăng cân, béo phí. Chị em cần cung cấp các dưỡng chất cần thiết. Ngoài ra cần cân bằng chất béo và các thực phẩm gây béo phì như đồ ngọt, rượu bia, sôcola. Chị em nên tăng cường ăn rau xanh và uống nhiều nước để giảm nguy cơ mắc bệnh tim và ung thư vú – cả hai bệnh đều tăng sau khi mãn kinh, mà trong nghiên cứu mới đây nó còn giúp phụ nữ béo phì hoặc thừa cân giảm bốc hỏa.

Xem thêm :

Đậu nành, thực phẩm hàng đầu tốt cho phụ nữ tuổi mãn kinh

Bổ sung canxi

Canxi có vai trò tốt cho xương và chống các bệnh loãng xương mà chị em tuổi mãn kinh hay gặp phải. Nhu cầu canxi sẽ tăng lên sau tuổi 50, từ 1.000mg lên 1.200mg mỗi ngày. Khi nồng độ estrogen giảm, xương của bạn cũng không hấp thu được canxi. Nếu bạn uống 1 cốc sữa ít chất béo, 1 ly cà phê và 1 cốc sữa chua khoảng 227g, thì bạn sẽ nhận được khoảng 1.100 mg canxi và bạn chỉ cần phải bổ sung thêm 100mg mỗi ngày. Nếu muốn ăn các chế phẩm từ sữa, bạn hãy chọn các sản phẩm có hàm lượng chất béo thấp.

Sữa đậu nành là thực phẩm giàu canxi. Đậu nành chứa estrogen thực vật còn mang lại một làn da tươi sáng và trị  nám da, vết nhăn, chống lão hoá sau khi sử dụng. Ngoài ra cá là thực phẩm mà được bác sĩ khuyến khích nhiều nhất đối với độ tuổi mãn kinh ở chị em phụ nữ. Nguy cơ mắc bệnh tim có thể tăng sau khi mãn kinh, vì vậy bạn nên ăn ít nhất 2 phần cá mỗi tuần (tốt hơn là ăn loại cá có chất béo lành mạnh như cá hồi). Cá cũng là thực phẩm giàu canxi tốt cho trí não, xương và giảm thiểu các bệnh lý khác ở tuổi này gặp phải.

 

Nhóm thực phẩm không nên cho trẻ ăn quá nhiều

Nhiều loại thực phẩm mang lại giá trị dinh dưỡng cao cho trẻ. Tuy nhiên không phải vì vậy mà cho trẻ ăn quá nhiều. Mẹ chỉ nên cho trẻ ăn trong một mức độ vừa phải, vì nếu ăn quá nhiều sẽ gây hại cho sức khỏe trẻ em.

 

1.      Nước có ga

Hầu hết các loại nước giải khát đều chứa nồng độ cao carbonhydrate, glucose, fructose và sucrose. Khi các vi khuẩn đường miệng kết hợp với chất này sẽ lên men và chuyển thành axit. Các axit này sẽ gây mềm men răng khiến răng bị mài mòn. Do đó, việc tiêu thụ các loại đồ uống này khiến trẻ có nguy cơ sâu răng rất cao. Mặt khác, những thực phẩm trên sẽ gây kích thích tới hệ thống thần kinh khiến nhịp tim của bé đập nhanh, khó ngủ, tâm trạng bất an.

2.      Thực phẩm chứa nhiều axit hữu cơ

Những thực phẩm có hàm lượng axit hữu cơ rất cao thường gặp là rau cải bó xôi , lê, trà. Ngoài ra, trong những thực phẩm này còn có chứa nhiều axit phytic, axit oxalic và nhiều loại axit khác. Cơ thể rất khó hấp thụ những loại axit này vì nó khó tiêu hóa hơn so với những thực phẩm khác. Khi được hấp thụ vào cơ thể, các axit này sẽ hòa tan canxi trong dạ dày, vì thế nếu ăn quá nhiều, bé sẽ rất dễ bị thiếu canxi, làm trẻ bị táo bón thậm chí còn ảnh hưởng đến sự hấp thu kẽm, không có lợi cho sự phát triển xương và răng của trẻ.

 

3.      Thực phẩm đóng hộp

Các chất phụ gia trong thực phẩm đóng hộp ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của trẻ nhỏ và có khả năng gây ngộ độc mãn tính.

cho tre an sua chua

Nhóm thực phẩm không nên cho trẻ ăn quá nhiều

4.      Thực phẩm có màu và vị ngọt

Kẹo cao su, mỳ ăn liền và những loại đồ uống có chứa nhiều chất làm ngọt không có lợi cho sức khỏe của trẻ.Trong những loại thực phẩm này thường có chứa hàm lượng hóa chất nhất định, có thể khiến trẻ bị dị ứng thực phẩm hoặc không tốt cho hệ tiêu hóa, có thể làm trẻ bị roi loan tieu hoa. Thay vào đó, bạn có thể cho bé ăn các loại hoa quả và trái cây khác như cam, dứa, cà rốt nhưng lưu ý chỉ cho bé ăn vừa phải, không nên ăn nhiều. Mẹ cũng nên tránh cho bé ăn những thực phẩm có dùng chất màu tổng hợp. Vì nếu thường xuyên ăn thực phẩm nhuộm màu, trẻ sẽ mất khả năng tự giải độc cơ thể, xuất hiện đầy bụng, rối loạn tiêu hóa… ngoài ra, nếu vào các cơ quan của hệ bài tiết, chất màu có thể gây sỏi trong niệu đạo.

 

5.      Thực phẩm giàu chất béo, có chất bảo quản

Thực phẩm chứa nhiều chất béo như trứng, hạt hướng dương, gan… có chứa nhiều cholesterol, khiến khả năng mắc bệnh tim của trẻ tăng cao. Trong quá trình chế biến thức ăn sẵn, những thành phần dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe thường bị hao hụt và các nhà sản xuất thường thêm vào các chất phụ gia, bảo quản khác. Càng nhiều quá trình chế biến thì chất dinh dưỡng càng mất đi nhiều hơn, và lượng đường, muối, chất béo trong thức ăn càng được tăng lên. Mặt khác, những thực phẩm chế biến sẵn thường chứa quá nhiều muối, không tốt cho trẻ.

Dinh dưỡng hợp lý với trứng cho bé

Theo chuyên gia dinh dưỡng của viện dinh dưỡng thì trứng là một trong những thực phẩm cung cấp nhiều chất đạm có giá trị sinh học cao, dễ hấp thu (tỉ lệ hấp thu chất đạm của trứng là 100%, tương đương với đạm trong sữa nếu biết cách chế biến đúng). Ngoài ra trong lòng đỏ trứng còn cung cấp nhiều chất béo, các vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ như : sắt, viatmin A, kẽm…Vì vậy trứng là một thức ăn bổ dưỡng. Tuy nhiên, việc cho trẻ ăn trứng thế nào là đúng thì không phải ai cũng biết.

Trẻ 6 – 12 tháng: nên cho ăn bột trứng, cách nấu bột trứng: nấu chín bột mới cho trứng vào, đập lòng đỏ trứng vào bát đã có rau băm nhỏ, đánh đều trứng và rau, nồi bột sôi trên bếp đổ trứng và rau vào quấy đều nhanh tay, bột sôi lên là được, không nên đun kỹ quá.

Trẻ 1 – 2 tuổi: có thể ăn cháo trứng, cũng tương tự như nấu bột trứng, khi cháo chín mới cho trứng, đun sôi lại là được, ngoài ra có thể cho trẻ ăn bột ăn dặm cho bé với trứng luộc vừa chín tới.

Trẻ từ 2 tuổi trở lên: có thể ăn cháo trứng, trứng luộc, trứng rán đúc thịt, trứng sốt cà chua ăn với cơm.

– Cho đường vào trứng: Vì cách làm này khiến protein trong trứng kết hợp với axit amoni trong đường glucozo tạo thành hợp chất khó hấp thu khiến trྻ bị ợ chua, khó tiêu và ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe.

– Uống sữa đậu nành trước hoặc sau khi ăn trứng khiến trẻ bị đầy bụng và khó chịu vì trong sữa đậu nành có men protidaza kiềm chế các protein trong trứng.

– Không ăn trứng chưa chín kỹ vì đường sinh dục của gà có rất nhiều vi khuẩn nên cả trong và ngoài trứng gà đều có thể nhiễm khuẩn, đặc biệt là salmonella – một yếu tố gây ngộ độc thức ăn. Ngoài ra, trong lòng trắng trứng sống còn có một chất chống lại biotin (vitamin H), cản trở hấp thu dưỡng chất này. Vitamin H là yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sử dụng protein và đường – bột, cần thiết cho sự phát triển bình thường của cơ thể bé suy dinh dưỡng. Vì vậy, ăn trứng sống hoặc chín tái đều có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe.

Cho trứng cùng với nước lã vào nồi rồi đun sôi dần. Khi nước sôi, vặn nhỏ lửa đun khoảng 2 phút rồi tắt bếp ngâm trứng khoảng 5 phút. Như vậy, trứng vừa chín tới, lòng đỏ không bị chín kỹ quá, dễ hấp thu. Lúc luộc trứng, có thể cho thêm một ít muối để giữ cho trứng không bị vỡ.

Em bé không nên ăn gì vào mùa hè?

Hè sang – sự nóng bức của thời tiết khiến cơ thể trẻ em luôn mệt mỏi và biếng ăn. Tuy nhiên, bên cạnh việc bổ sung nước, cơ thể còn cần nhiều dưỡng chất khác. Hãy tham khảo bài viết này để có phương pháp cham soc em be nhà mình tốt nhất nhé các mẹ.

 

Hạn chế ăn thịt

Mùa hè nhiệt độ không ngừng tăng cao, huyết dịch trong cơ thể chúng ta cũng xuất hiên thay đổi với mức độ khác nhau, khi nhiệt  độ vượt quá 35℃, huyết dịch sẽ trở nên kết dính, nếu lúc này còn ăn thịt sẽ làm cho tinh thần càng thêm tồi tệ. Ngoài ra, trong thịt còn hàm chứa đại lượng protit động vật, ngoài việc có thể làm cho trẻ bị táo bón, nó sẽ làm cho hàm lượng tryptophan trong não giảm đi, từ đó làm cho chúng ta có khuynh hướng hiếu chiến, chiếm hữu và cả lo lắng.

 

Hạn chế ăn thực phẩm hàn lạnh

Mùa hè thời tiết nóng, thực phẩm hàn lạnh mặc dù tạm thời có thể hòa giải  được nóng nhưng thực phẩm hàn lạnh sẽ làm cho vòm họng bị kích thích, gây ra các phản ứng không tốt như đau răng hoặc viêm lợi, đồng thời còn kích thích tỳ vị, dạ dày, ảnh hưởng dịch dạ dày bài tiết và làm giảm cảm giác thèm ăn, gây roi loan tieu hoa, chán ăn, phần bụng đau sưng, đi ngoài vv.

 

suc-khoe-me-va-be-11

Em bé không nên ăn gì vào mùa hè?

Đậu ván : Là loại đậu phổ biến, có rất nhiều vào mùa hè thường được dùng nấu chè, nấu nước uống giải khát khi trời nóng bức. Tuy nhiên, nếu con trẻ ăn nhiều đậu ván dễ làm tổn thương hồng cầu dẫn đến tình trạng thiếu máu hay còn gọi là tán huyết.

 

Bạch quả: Là loại quả có rất nhiều công dụng, hỗ trợ điều trị nhiều bệnh như đau nửa đầu, tê chân tay, tăng cường trí nhớ… Tuy nhiên trong hạt loại quả này có chứa phenol, chất không có lợi cho trẻ em, kích thích dây thần kinh, niêm mạc đường tiêu hóa và dễ gây các bệnh về da.

 

Vải: Trẻ em ăn nhiều quả vải vào buổi sáng sớm sẽ đột ngột chóng mặt, ra mồ hôi lạnh, tái da, buồn ngủ, đánh trống ngực, một số trẻ còn cảm thấy đói, khát, tiêu chảy.
Để phòng bệnh cho trẻ trong tiết trời nóng bức, những thực phẩm như: đậu ván, hạnh nhân, bạch quả, vải.. nên cho trẻ ăn hạn chế.

Mẹ cho bé ăn sữa chua đúng cách

Sữa chua mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của trẻ, vì vậy, đây là món ăn vặt hay tráng miệng không-thể-thiếu hàng ngày. Và việc cho trẻ ăn sữa chua tưởng chừng đơn giản, nhưng thực tế lại khá phức tạp và có nhiều ‘vấn đề’ mà một trong số đó là hiểu lầm của mẹ về lợi ích của sữa chua và cách cho bé ăn dặm ăn sữa chua.

Khi đói, tính axit trong dạ dày dễ tiêu diệt các vi khuẩn axit lactic trong sữa chua, do đó, tác dụng của sữa chua sẽ bị giảm đi rất nhiều. Hơn nữa, ăn sữa chua khi đang đói khiến dạ dày trẻ co bóp mạnh, dịch vị tiết ra sẽ đào thải nhanh calci xuống ruột và bài tiết ra ngoài, bé sẽ cảm thấy cơ thể mệt mỏi, chân tay bủn rủn. Thậm chí là đau bụng, đau dạ dày.

cho tre an sua chua

Nếu làm nóng, các vi khuẩn có lợi trong sữa chua sẽ mất khả năng hoạt động, lúc này sữa chua đã bị mất đi các chất dinh dưỡng và khả năng kích thích tiêu hoá cũng giảm đi đáng kể. Còn nếu dùng lạnh quá (để ngăn đá), các chất dinh dưỡng cho trẻ cũng bị mất đi phần nào, thêm nữa, bé rất dễ bị viêm họng. Để tránh lạnh, buốt, các mẹ có thể lấy sữa chua ra để ở nhiệt độ thường khoảng 10-15 phút hoặc có thể ngâm vào nước ấm theo công thức 2 sôi 1 lạnh, rồi trộn để nhiệt độ sữa chua đồng đều trước khi cho bé ăn.

Cho trẻ ăn sữa chua buổi tối sẽ chẳng hấp thụ được gì lại phí tiền? Nếu bà mẹ nào có suy nghĩ như thế thì nên xem xét lại. Theo các bác sĩ dinh dưỡng, không cho trẻ ăn sữa chua buổi tối là mẹ đã bỏ qua thời điểm vàng giúp con tận dụng tối đa lượng canxi có trong sữa chua. Sữa chua cũng giàu canxi như sữa, nhưng nhờ có chứa acid lactic và giữ lại canxi nên sữa chua tốt hơn hẳn sữa thường về vai trò thúc đẩy sự hấp thụ canxi. Nói chung, sau khi ăn tối khoảng 30 phút đến 2 tiếng là thời điểm ăn sữa chua tốt nhất. Tuy nhiên, theo các bác sỹ thì để tối đa hóa hiệu quả của canxi trong sữa chua, tốt nhất là mẹ nên cho bé ăn sữa chua vào bữa tối trước khi đi ngủ.

Nhiều phụ huynh tin rằng, sữa chua là ‘thần dược’ cho hệ tiêu hóa nên ‘thả cửa’ cho trẻ ăn bất kể khi nào chúng muốn. Sự thật, đây là quan niệm hoàn toàn sai lầm. Nếu cho trẻ ăn quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến sự bài tiết của các dung môi trong dạ dày, làm giảm sự thèm ăn và lạnh bụng. Bé bị tiêu chảy cũng nên “kiêng” sữa chua cho đến khi bụng được ổn định.